Chữ "不" (bù) đọc thành thanh 2 (bú) khi nào?
Giải thích chi tiết:
Đáp án đúng: Khi đứng trước âm tiết mang thanh 4 (như 不是 bú shì, 不客气 bú kèqi)
Chữ 不 (bù) mang thanh 4, khi đứng trước một âm tiết thanh 4 khác sẽ biến điệu thành thanh 2 (bú).
Làm nhanh 5–10 câu hỏi ngắn để củng cố ngay từ vựng, pinyin, chữ Hán và ngữ nghĩa vừa học theo từng chủ đề bài học.
Tiến độ bài làm
0 / 5 câu đã chọn Đã nộp bàiTổng câu
5
0
Điểm số
--
Bạn đã trả lời đúng 0 / 0 câu hỏi (Đạt 0%).
Giải thích chi tiết:
Đáp án đúng: Khi đứng trước âm tiết mang thanh 4 (như 不是 bú shì, 不客气 bú kèqi)
Chữ 不 (bù) mang thanh 4, khi đứng trước một âm tiết thanh 4 khác sẽ biến điệu thành thanh 2 (bú).
Giải thích chi tiết:
Đáp án đúng: Thanh 3 đầu đọc thành thanh 2 (ní hǎo)
Khi 2 thanh 3 đi liền nhau, thanh 3 thứ nhất chuyển sang đọc thành thanh 2, nhưng khi viết pinyin vẫn giữ nguyên dấu.
Giải thích chi tiết:
Đáp án đúng: Bỏ dấu 2 chấm trên đầu chữ ü, viết thành u (ju, qu, xu, yu)
Quy tắc chính tả Pinyin: j, q, x, y khi đi với ü thì bỏ 2 chấm (ju, qu, xu, yu), nhưng vẫn phát âm tròn môi là ü.
Giải thích chi tiết:
Đáp án đúng: Thanh nhẹ (Khinh thanh), đọc ngắn và nhẹ
Chữ thứ hai trong các từ xưng hô lặp lại (māma, bàba, gēge, mèimei) đều mang thanh nhẹ (khinh thanh).
Giải thích chi tiết:
Đáp án đúng: Cao độ 5-5, cao và bằng phẳng ngân đều
Thanh 1 (âm bổng) có cao độ 5-5, phát âm cao ngang, bằng phẳng và kéo dài nhẹ (ví dụ: mā, sān).
Trạng thái bài làm
Đã chọn 0 / 5 câu hỏi. (Còn câu chưa chọn) Hoàn thành với điểm số .
Bộ 5 câu được chọn ngẫu nhiên từ 5 câu. Tải bộ câu mới