Luyện tập nhanh Bài 7: 谁动了我的奶酪 - Ai đã dời miếng pho mát của tôi 6 câu ngẫu nhiên / 6 câu

Luyện tập trắc nghiệm bài học

Làm nhanh 5–10 câu hỏi ngắn để củng cố ngay từ vựng, pinyin, chữ Hán và ngữ nghĩa vừa học theo từng chủ đề bài học.

Tiến độ bài làm

0 / 6 câu đã chọn Đã nộp bài

Tổng câu

6

0

Điểm số

--

Mức độ hoàn thành 0%
Số câu: 10 20 30
Bài 7: 谁动了我的奶酪 - Ai đã dời miếng pho mát của tôi
Kết quả bài làm

Hoàn thành bài kiểm tra!

Bạn đã trả lời đúng 0 / 0 câu hỏi (Đạt 0%).

Ôn Flashcard
1
Câu 1 • Bài 7: 谁动了我的奶酪 - Ai đã dời miếng pho mát của tôi
qiàqià

Từ 恰恰 (qiàqià) mang ý nghĩa gì?

Giải thích chi tiết:

Đáp án đúng: Vừa đúng, chính là (mang tính nhấn mạnh sự trùng hợp/trái ngược)

恰恰 (vừa vặn, chính là) dùng để nhấn mạnh, thường xuất hiện trong suy luận lật lại vấn đề.

2
Câu 2 • Bài 7: 谁动了我的奶酪 - Ai đã dời miếng pho mát của tôi
zuò jǐng guān tiān

Thành ngữ 坐井观天 (zuò jǐng guān tiān) dùng để phê phán điều gì?

Giải thích chi tiết:

Đáp án đúng: Tầm nhìn hạn hẹp (Ếch ngồi đáy giếng)

坐井观天 chỉ người kiến thức nông cạn, không hiểu biết thế giới rộng lớn.

3
Câu 3 • Bài 7: 谁动了我的奶酪 - Ai đã dời miếng pho mát của tôi
mǐnruì

Chọn từ thích hợp kết hợp với "眼光": "投资大师拥有洞察未来趋势的______眼光。"

Giải thích chi tiết:

Đáp án đúng: 敏锐

"敏锐" chuyên dùng đi kèm với ánh mắt ("眼光"), khả năng quan sát ("观察力") hoặc tư duy trí tuệ.

4
Câu 4 • Bài 7: 谁动了我的奶酪 - Ai đã dời miếng pho mát của tôi
Tā ____ quēfá jīngyàn , ____ zuòshì fēicháng rènzhēn .

Điền từ: 他____缺乏经验,____做事非常认真。

Giải thích chi tiết:

Đáp án đúng: 固然...但...

固然...但... (dĩ nhiên... nhưng...) thừa nhận một sự thực rồi đưa ra sự tương phản.

5
Câu 5 • Bài 7: 谁动了我的奶酪 - Ai đã dời miếng pho mát của tôi
Miànduì biàngé , wǒmen xūyào ____ xīn de sīwéi fāngshì .

Collocation: 面对变革,我们需要____新的思维方式。

Giải thích chi tiết:

Đáp án đúng: 培养 (péiyǎng)

培养思维 (péiyǎng sīwéi) nghĩa là bồi dưỡng/rèn luyện tư duy.

6
Câu 6 • Bài 7: 谁动了我的奶酪 - Ai đã dời miếng pho mát của tôi
hélè'érbùwéi

Thành ngữ "何乐而不为" (hélè'érbùwéi) thường dùng nhằm mục đích gì trong giao tiếp?

Giải thích chi tiết:

Đáp án đúng: Bày tỏ sự ủng hộ và khuyến khích nhiệt tình đối với việc có lợi

"何乐而不为" mang sắc thái phấn khởi, khẳng định rằng đây là việc làm rất đáng hưởng ứng.

Trạng thái bài làm

Đã chọn 0 / 6 câu hỏi. (Còn câu chưa chọn) Hoàn thành với điểm số .

Bộ 6 câu được chọn ngẫu nhiên từ 6 câu. Tải bộ câu mới